Địa chỉ:
45 Võ Thị Sáu, 12F, Tân Định, HCMC
Địa chỉ:
45 Võ Thị Sáu, 12F, Tân Định, HCMC

Hướng dẫn 10 bước chuyển chiến lược thành ngân sách, dòng tiền, ba báo cáo tài chính dự kiến, kịch bản và cơ chế theo dõi kế hoạch hằng năm.
Từ chiến lược, giả định và ngân sách đến ba báo cáo, kịch bản và kiểm soát thực thi
Một kế hoạch tốt phải biến chiến lược thành dòng tiền, nguồn vốn, trách nhiệm và hành động có thể kiểm soát.
Trả lời nhanh: Quy trình lập kế hoạch tài chính doanh nghiệp hằng năm là chuỗi công việc chuyển chiến lược kinh doanh thành mục tiêu, bộ giả định, ngân sách và báo cáo tài chính dự kiến. Doanh nghiệp cần đánh giá hiện trạng, dự báo doanh thu–chi phí, lập kế hoạch vốn lưu động, dòng tiền, đầu tư và nguồn vốn, xây dựng kịch bản, phê duyệt, giao chỉ tiêu rồi theo dõi sai lệch hằng tháng.
Lập kế hoạch tài chính không chỉ là cộng doanh thu, trừ chi phí và đặt một con số lợi nhuận cho năm tới. Bản kế hoạch phải trả lời được năm câu hỏi: doanh nghiệp muốn đạt điều gì; các giả định nào làm nền cho mục tiêu; cần bao nhiêu nguồn lực; tiền xuất hiện vào thời điểm nào; và ai phải hành động khi kết quả thực tế lệch khỏi kế hoạch.
Vì vậy, quy trình này nên được đặt trong hệ thống quản trị tài chính doanh nghiệp, thay vì xem như một bài tập riêng của phòng kế toán. Bộ phận tài chính điều phối mô hình, nhưng kế hoạch chỉ khả thi khi bán hàng, vận hành, nhân sự, mua hàng và lãnh đạo cùng chịu trách nhiệm về giả định và cam kết của mình.
Một bộ kế hoạch tài chính hằng năm hoàn chỉnh thường phải tạo ra các đầu ra sau:
| Nhóm đầu ra | Nội dung cần có | Câu hỏi quản trị được giải quyết |
|---|---|---|
| Mục tiêu và chỉ tiêu | Doanh thu, biên lợi nhuận, dòng tiền, vốn lưu động, hiệu suất đầu tư | Doanh nghiệp muốn đạt kết quả gì? |
| Bộ giả định | Giá bán, sản lượng, cơ cấu sản phẩm, giá đầu vào, lương, lãi suất, tỷ giá, thuế | Kế hoạch dựa trên điều kiện nào? |
| Ngân sách vận hành | Doanh thu, giá vốn, chi phí hoạt động, nhân sự, ngân sách phòng ban | Nguồn lực được phân bổ ở đâu? |
| Kế hoạch vốn lưu động | Phải thu, tồn kho, phải trả, điều khoản thanh toán | Lợi nhuận sẽ chuyển thành tiền như thế nào? |
| Kế hoạch đầu tư | Chi đầu tư tài sản, thời điểm giải ngân, khấu hao, hiệu quả dự án | Doanh nghiệp đầu tư gì và khi nào? |
| Kế hoạch tài trợ | Tiền hiện có, vay, vốn chủ sở hữu, hạn mức và chi phí vốn | Thiếu hụt tiền được bù bằng nguồn nào? |
| Ba báo cáo dự kiến | Kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, lưu chuyển tiền tệ | Các quyết định có nhất quán về lợi nhuận, tài sản và tiền không? |
| Kịch bản và ngưỡng cảnh báo | Cơ sở, tích cực, bất lợi; điều kiện kích hoạt hành động | Doanh nghiệp phản ứng thế nào khi giả định thay đổi? |
| Cơ chế thực thi | Phân công trách nhiệm, lịch báo cáo, phân tích sai lệch, dự báo cập nhật | Ai theo dõi và điều chỉnh kế hoạch? |
Nếu kế hoạch chỉ có bảng doanh thu và chi phí, doanh nghiệp vẫn chưa biết nhu cầu tiền mặt, thời điểm phải huy động vốn, ảnh hưởng của tồn kho hoặc công nợ, cũng như giới hạn chịu đựng khi thị trường xấu hơn dự kiến.
Kế hoạch tài chính doanh nghiệp hằng năm là tài liệu quản trị chuyển chiến lược và kế hoạch vận hành của một năm tài chính thành các mục tiêu đo lường được, giả định có thể kiểm tra, ngân sách chi tiết, báo cáo tài chính dự kiến, nhu cầu vốn và cơ chế kiểm soát thực thi.
Bản kế hoạch phải thể hiện quan hệ giữa hoạt động và kết quả tài chính. Tăng sản lượng có thể làm doanh thu tăng nhưng cũng làm tăng nguyên vật liệu, tồn kho, phải thu và nhu cầu tài trợ vốn lưu động. Vì vậy, kế hoạch năm cần nối bốn lớp: chiến lược, vận hành, tài chính và cơ chế thực thi. Mục tiêu không phải dự báo đúng tuyệt đối, mà là làm rõ điều kiện đạt mục tiêu, giới hạn tài chính và phương án phản ứng khi giả định thay đổi.
Giải thích thuật ngữ: Kế hoạch kinh doanh mô tả doanh nghiệp sẽ cạnh tranh và vận hành như thế nào. Kế hoạch tài chính lượng hóa chiến lược thành mục tiêu, báo cáo dự kiến, dòng tiền và nhu cầu vốn. Ngân sách là phần phân bổ doanh thu, chi phí và nguồn lực đã được phê duyệt. Dự báo cập nhật là việc điều chỉnh triển vọng tương lai theo dữ liệu mới nhưng không xóa trách nhiệm đối với ngân sách gốc.
| Khái niệm | Trọng tâm | Thời hạn | Vai trò quản trị |
|---|---|---|---|
| Kế hoạch kinh doanh | Thị trường, sản phẩm, khách hàng, vận hành, cạnh tranh | Thường 1–3 năm hoặc dài hơn | Xác định doanh nghiệp sẽ làm gì |
| Kế hoạch tài chính năm | Mục tiêu, giả định, ngân sách, ba báo cáo, vốn và kịch bản | Một năm tài chính | Chuyển chiến lược thành hệ thống tài chính có thể kiểm soát |
| Ngân sách hằng năm | Mức doanh thu, chi phí, đầu tư và nguồn lực được phê duyệt | Theo tháng, quý và năm | Tạo mốc trách nhiệm và giới hạn sử dụng nguồn lực |
| Dự báo | Ước tính kết quả có khả năng xảy ra | Phần còn lại của kỳ | Cập nhật triển vọng dựa trên dữ liệu mới |
| Dự báo cập nhật | Dự báo được kéo dài liên tục thêm các tháng/quý tương lai | Cửa sổ cố định, cập nhật định kỳ | Giữ tầm nhìn phía trước và hỗ trợ tái phân bổ nguồn lực |
Điểm quan trọng là không dùng dự báo để “viết lại lịch sử”. Ngân sách được phê duyệt vẫn là mốc đánh giá trách nhiệm; dự báo cho biết doanh nghiệp có khả năng kết thúc năm ở đâu nếu các xu hướng hiện tại tiếp diễn.
Kế hoạch chỉ đáng tin cậy khi dữ liệu có nguồn, chủ sở hữu và thời điểm khóa. Bộ đầu vào tối thiểu gồm:
Khi đánh giá nền tảng, nên liên kết với bài phân tích báo cáo tài chính và mục tiêu, hệ thống chỉ tiêu quản trị tài chính để tách yếu tố một lần khỏi xu hướng có thể lặp lại và tránh đặt chỉ tiêu rời rạc.
Sổ giả định là danh mục biến số dùng chung cho toàn kế hoạch. Mỗi giả định nên có đơn vị, giá trị cơ sở, nguồn, người chịu trách nhiệm, ngày khóa và biên độ kịch bản. Các nhóm chính gồm giá–sản lượng–cơ cấu; năng suất và giá đầu vào; số lượng nhân sự và lương; điều khoản thu–chi; lãi suất, tỷ giá, thuế; cùng các biến ngành và vĩ mô liên quan.
Giả định vĩ mô cần có thời điểm và nguồn rõ ràng, đặt trong bối cảnh kinh tế vĩ mô Việt Nam. Không nên lấy một dự báo duy nhất làm sự thật; chỉ đưa vào mô hình các biến thật sự tác động và kiểm tra độ nhạy của kết quả.
Trước khi các phòng ban nhập số, bộ phận tài chính cần công bố bộ tài liệu lập kế hoạch: phạm vi, biểu mẫu, lịch nộp, vòng rà soát, ngày khóa phiên bản, quy tắc dữ liệu, ma trận phân công và nhật ký thay đổi. Thiếu quản trị sẽ tạo nhiều tệp, nhiều giả định và một mô hình tổng hợp không thể kiểm chứng.
Quy trình 10 bước: Doanh nghiệp có thể triển khai kế hoạch tài chính năm theo 10 bước: khởi động lịch và quản trị; đánh giá hiện trạng; đặt mục tiêu và khóa giả định; dự báo doanh thu; lập ngân sách chi phí; lập kế hoạch vốn lưu động và tiền; lập kế hoạch đầu tư; xác định nguồn vốn; tích hợp ba báo cáo và kịch bản; cuối cùng rà soát, phê duyệt, giao chỉ tiêu và thiết lập giám sát.
| Bước | Đầu vào chính | Đầu ra | Người chịu trách nhiệm chính |
|---|---|---|---|
| 1. Khởi động | Chiến lược, thời hạn | Lịch, phân công, phạm vi, tài liệu | Tài chính + lãnh đạo |
| 2. Đánh giá hiện trạng | Số liệu thực tế, ước tính năm, báo cáo | Nền tảng, vấn đề và giới hạn | Tài chính + kế toán |
| 3. Mục tiêu và giả định | Chiến lược, dữ liệu thị trường | Cây chỉ tiêu, sổ giả định | Lãnh đạo + các bộ phận |
| 4. Doanh thu | Danh sách cơ hội, giá, sản lượng, cơ cấu | Kế hoạch doanh thu theo yếu tố | Bán hàng + tài chính |
| 5. Chi phí | Giá vốn, chi phí hoạt động, nhân sự | Ngân sách phòng ban | Các bộ phận + tài chính |
| 6. Vốn lưu động và tiền | Phải thu, tồn kho, phải trả | Kế hoạch dòng tiền, nhu cầu thanh khoản | Quản lý tiền + tài chính |
| 7. Đầu tư | Danh mục dự án, tài sản | Kế hoạch đầu tư, giải ngân, khấu hao | Vận hành + tài chính |
| 8. Nguồn vốn | Nhu cầu tiền, điều kiện vay | Kế hoạch tài trợ, chi phí vốn | Tài chính |
| 9. Tích hợp và kịch bản | Toàn bộ kế hoạch thành phần | Ba báo cáo và các kịch bản | Tài chính |
| 10. Phê duyệt và giám sát | Mô hình, nhật ký rà soát | Kế hoạch được duyệt, chỉ tiêu, lịch theo dõi | Lãnh đạo |
Bộ phận tài chính xác định lịch, phạm vi pháp nhân, mức độ chi tiết, biểu mẫu, người chịu trách nhiệm dữ liệu và thẩm quyền phê duyệt. Đầu ra là lịch lập kế hoạch, phân công, danh mục sản phẩm bàn giao, quy tắc dữ liệu và danh sách giả định cần khóa.
Nhóm tài chính tổng hợp số liệu thực tế, dự báo phần còn lại của năm và loại bỏ yếu tố không lặp lại khỏi nền tảng. Cần nhận diện giới hạn về công suất, tiền, nhân lực, hạn mức, công nợ và nghĩa vụ đầu tư.
Lãnh đạo chuyển ưu tiên chiến lược thành cây chỉ tiêu: doanh thu được phân rã theo giá, sản lượng, khách hàng hoặc cơ cấu; lợi nhuận gắn với biên gộp, năng suất và chi phí; thanh khoản gắn với vốn lưu động và lịch tiền.
Dự báo dựa trên yếu tố tạo doanh thu đi từ nguyên nhân thay vì chỉ nhân số năm trước với một tỷ lệ. Ví dụ: bán lẻ dùng điểm bán × lượt khách × tỷ lệ chuyển đổi × giá trị đơn; sản xuất dùng sản lượng × giá × cơ cấu; dịch vụ dùng số dự án × giá trị × tiến độ.
Chi phí được xây theo yếu tố: giá vốn theo sản lượng, định mức và giá mua; nhân sự theo số lượng và thời điểm tuyển; chi phí hoạt động theo hoạt động, hợp đồng và người chịu trách nhiệm.
Vốn lưu động và tiền: Lợi nhuận không tự động trở thành tiền. Doanh thu bán chịu làm tăng phải thu; sản xuất trước làm tăng tồn kho; kéo dài thời hạn trả nhà cung cấp làm tăng phải trả. Vì vậy, kế hoạch năm phải mô hình hóa thời gian thu tiền, tồn kho, thanh toán, lịch thu–chi, thuế, lãi vay và số dư tiền tối thiểu để xác định đúng nhu cầu thanh khoản.
Kế hoạch dòng tiền doanh nghiệp phải phản ánh thời điểm thu–chi.
Mỗi dự án đầu tư cần có mục tiêu, người phụ trách, tổng vốn, lịch giải ngân, thời điểm vận hành, khấu hao và điều kiện tiếp tục hoặc trì hoãn.
Từ dự báo tiền, doanh nghiệp xác định khoảng thiếu hụt theo thời điểm và phương án bù đắp: tiền hiện có, dòng tiền hoạt động, hạn mức, vay trung–dài hạn, lợi nhuận giữ lại hoặc vốn chủ sở hữu.
Ba báo cáo dự kiến: Kế hoạch tài chính đáng tin cậy phải liên kết báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Vòng rà soát kiểm tra tăng trưởng đến từ đâu, năng lực có đáp ứng không, biên thay đổi vì giá hay chi phí, tháng nào thiếu tiền và khoản đầu tư nào có thể trì hoãn.

Khung dưới đây là gợi ý triển khai:
| Giai đoạn | Mốc tham khảo | Công việc chính | Kết quả |
|---|---|---|---|
| Khởi động | T-16 đến T-13 tuần | Lịch, phạm vi, biểu mẫu, nền tảng, phân công | Bộ tài liệu lập kế hoạch |
| Đặt mục tiêu | T-12 đến T-10 | Chiến lược, chỉ tiêu, giả định | Mục tiêu và giả định |
| Xây dựng chi tiết | T-9 đến T-6 | Doanh thu, chi phí, nhân sự, vốn lưu động, đầu tư | Số liệu từ các bộ phận |
| Tích hợp và rà soát | T-5 đến T-3 | Ba báo cáo, kịch bản, nguồn vốn | Mô hình hoàn chỉnh |
| Phê duyệt | T-2 đến T-1 | Phê duyệt, khóa phiên bản, giao chỉ tiêu | Kế hoạch chính thức |
| Thực thi | Hằng tháng/quý | So sánh thực tế, phân tích sai lệch, cập nhật | Báo cáo và dự báo mới |
Bộ hồ sơ nên gồm: tóm tắt điều hành; sổ giả định; kế hoạch doanh thu, chi phí và nhân sự; kế hoạch vốn lưu động và tiền; kế hoạch đầu tư và khấu hao; kế hoạch nguồn vốn; ba báo cáo dự kiến; kịch bản; chỉ tiêu, ngưỡng cảnh báo và quyết định phê duyệt.
RACI gồm Responsible – người thực hiện; Accountable – người chịu trách nhiệm cuối; Consulted – người được tham vấn; Informed – người cần nhận thông tin.
| Công việc | Board/ Owner | CEO | CFO/ FP&A | Kế toán | Sales | Operations/ Procurement | HR |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phê duyệt mục tiêu và khẩu vị rủi ro | A | R | C | I | C | C | C |
| Xây calendar, mô hình và giả định chung | I | A | R | C | C | C | C |
| Baseline và báo cáo tài chính | I | I | A/R | R | I | I | I |
| Dự báo doanh thu | I | A | C | I | R | C | I |
| Giá vốn và kế hoạch vận hành | I | A | C | C | C | R | C |
| Headcount và chi phí nhân sự | I | A | C | C | C | C | R |
| Vốn lưu động, tiền và nguồn vốn | I | C | A/R | R | C | C | I |
| Tích hợp ba báo cáo và scenario | I | C | A/R | C | C | C | C |
| Phê duyệt kế hoạch | A | R | C | I | I | I | I |
| Theo dõi sai lệch và forecast | I | A | R | C | R | R | R |
Ma trận trên là mẫu tham khảo. Thẩm quyền thực tế phải phù hợp điều lệ, quy chế tài chính, cơ cấu sở hữu và phân quyền của doanh nghiệp.
Kịch bản tài chính: Kịch bản không nhằm dự đoán chính xác tương lai mà nhằm chuẩn bị phản ứng. Doanh nghiệp nên xác định một kịch bản cơ sở, một kịch bản tích cực và một kịch bản bất lợi; thay đổi các driver trọng yếu như sản lượng, giá, biên gộp, kỳ thu tiền hoặc lãi suất; sau đó gắn mỗi ngưỡng với quyết định về chi phí, CAPEX, tồn kho và nguồn vốn.
Một bảng kịch bản hữu ích nên có cấu trúc sau:
| Biến số | Cơ sở | Tích cực | Bất lợi | Trigger | Hành động đã phê duyệt trước |
|---|---|---|---|---|---|
| Doanh thu | Theo kế hoạch driver | Tăng nhờ nhu cầu/mix tốt hơn | Giảm do nhu cầu hoặc chậm pipeline | Lệch liên tục so với run-rate | Điều chỉnh mua hàng, nhân sự, marketing |
| Biên gộp | Theo giá và định mức | Giá/mix thuận lợi | Giá đầu vào tăng hoặc giảm giá bán | Biên dưới ngưỡng quản trị | Đàm phán giá, đổi mix, kiểm soát hao hụt |
| DSO | Theo điều khoản phê duyệt | Thu tiền nhanh hơn | Khách hàng trả chậm | Công nợ quá hạn tăng | Siết tín dụng, tăng thu hồi, giảm hạn mức |
| Tồn kho | Theo nhu cầu và lead time | Vòng quay tốt | Tồn chậm, dự báo sai | Tuổi tồn kho vượt ngưỡng | Giảm mua, xử lý SKU chậm, điều chỉnh sản xuất |
| Tiền tối thiểu | Duy trì buffer | Dư tiền | Tiệm cận ngưỡng tối thiểu | Forecast vi phạm cash floor | Kích hoạt hạn mức, hoãn CAPEX, giảm chi không thiết yếu |
Trigger phải dùng ngưỡng nội bộ phù hợp chu kỳ kinh doanh, có owner và quyền hành động. Không nên sao chép một tỷ lệ chung cho mọi ngành.
Theo dõi kế hoạch: Sau khi phê duyệt, doanh nghiệp nên so sánh actual với plan hằng tháng, phân tích sâu theo quý và cập nhật forecast khi giả định thay đổi đáng kể. Variance analysis cần tách chênh lệch do giá, sản lượng, mix, năng suất, thời điểm và sự kiện một lần. Rolling forecast cập nhật triển vọng tương lai, còn ngân sách gốc vẫn được giữ để đánh giá trách nhiệm.
Review hằng tháng nên khóa actual, so sánh với budget và forecast, tách sai lệch theo price–volume–mix–productivity–timing–one-off, cập nhật outlook tiền, rồi giao action và owner. Variance bridge phải chỉ ra driver cụ thể; “doanh thu thấp hơn kế hoạch” chưa đủ để chọn hành động.
| Sai lầm | Hệ quả | Cách kiểm soát |
|---|---|---|
| Chỉ dự báo P&L | Không thấy nhu cầu tiền và vốn | Tích hợp bảng cân đối, dòng tiền và check balance |
| Tăng trưởng theo tỷ lệ cảm tính | Mất liên kết với năng lực | Dùng driver, nguồn và owner giả định |
| Finance tự làm toàn bộ | Bộ phận vận hành không cam kết | RACI và phê duyệt từng subplan |
| Bỏ qua vốn lưu động | Có lợi nhuận nhưng thiếu tiền | DSO/DIO/DPO, lịch thu–chi và cash floor |
| Scenario không có trigger | Cảnh báo nhưng phản ứng chậm | Gắn ngưỡng, owner và hành động |
| Ngân sách bất biến | Quyết định dựa trên outlook cũ | Giữ baseline, cập nhật rolling forecast |
| Nhiều file, thiếu version control | Sai công thức và giả định | Một nguồn chính, khóa công thức, change log |
| Dùng quy định chuyên biệt như nghĩa vụ chung | Rủi ro diễn giải pháp lý | Kiểm tra phạm vi áp dụng và người chuyên môn |
Trước khi khóa kế hoạch, người phê duyệt nên kiểm tra:
Kịch bản tài chính: Kịch bản không nhằm dự đoán chính xác tương lai mà nhằm chuẩn bị phản ứng.
Theo dõi kế hoạch: Sau khi phê duyệt, doanh nghiệp nên so sánh thực tế với kế hoạch hằng tháng, phân tích sâu theo quý và cập nhật dự báo khi giả định thay đổi đáng kể.
Có thể bắt đầu từ 12–16 tuần trước năm tài chính mới. Đây là khung tham khảo; thời gian thực tế phụ thuộc số đơn vị, chất lượng dữ liệu và số vòng phê duyệt.
CFO/FP&A điều phối; Sales sở hữu giả định doanh thu; Operations/Procurement sở hữu công suất và giá đầu vào; HR sở hữu headcount; Kế toán cung cấp baseline; CEO và Board/Owner phê duyệt theo phân quyền.
Kế hoạch tài chính rộng hơn: gồm mục tiêu, giả định, ngân sách, dòng tiền, CAPEX, nguồn vốn, ba báo cáo, kịch bản và giám sát. Ngân sách là phần nguồn lực được phê duyệt làm baseline.
Tối thiểu có báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối và lưu chuyển tiền tệ liên kết; kèm schedule doanh thu, chi phí, vốn lưu động, CAPEX, nợ và lãi vay.
Theo dõi actual–plan hằng tháng, review sâu theo quý và cập nhật forecast khi driver trọng yếu đổi. Giữ ngân sách gốc để đánh giá trách nhiệm.
Có, nếu dữ liệu sạch, owner rõ, version control, khóa công thức và check balance. Khi số pháp nhân hoặc người nhập liệu tăng, cân nhắc ERP/công cụ FP&A.
Không có một cấu trúc bắt buộc chung, nhưng kịch bản giúp kiểm tra sức chịu đựng. Tối thiểu nên có cơ sở và bất lợi; kịch bản tích cực cho biết năng lực, vốn cần khi cơ hội tốt hơn.
Quy trình lập kế hoạch tài chính doanh nghiệp hằng năm hiệu quả phải nối liền chiến lược, vận hành và tài chính. Trình tự hợp lý là thiết kế governance; đánh giá baseline; khóa mục tiêu và giả định; xây kế hoạch doanh thu, chi phí, vốn lưu động, dòng tiền, CAPEX và nguồn vốn; tích hợp ba báo cáo; xây kịch bản; rồi phê duyệt và giám sát bằng variance analysis cùng rolling forecast.
Giá trị của kế hoạch không nằm ở độ dày của file Excel, mà ở khả năng giúp doanh nghiệp nhìn thấy quan hệ nhân quả, giới hạn thanh khoản, trách nhiệm của từng owner và hành động cần thực hiện khi giả định thay đổi. Sau khi hoàn thiện quy trình, doanh nghiệp nên quay lại hub quản trị tài chính doanh nghiệp để kết nối kế hoạch năm với hệ thống KPI, kiểm soát dòng tiền, cấu trúc vốn và quản trị rủi ro.
Lưu ý: Nội dung cung cấp khung kiến thức và phương pháp quản trị chung, không phải tư vấn tài chính, pháp lý, thuế hoặc kế toán cho một doanh nghiệp cụ thể. Doanh nghiệp cần đối chiếu quy định hiện hành, chế độ kế toán áp dụng, điều lệ và điều kiện thực tế trước khi triển khai.
Thuật ngữ viết tắt
| TT | Viết tắt | Viết đầy đủ | Thuật ngữ tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| 1 | CEO | Chief Executive Officer | Giám đốc điều hành / Tổng giám đốc |
| 2 | CFO | Chief Financial Officer | Giám đốc tài chính |
| 3 | FP&A | Financial Planning and Analysis | Hoạch định và phân tích tài chính |
| 4 | KPI | Key Performance Indicator | Chỉ số đánh giá hiệu quả trọng yếu |
| 5 | RACI | Responsible, Accountable, Consulted, Informed | Ma trận phân công: thực hiện, chịu trách nhiệm cuối, tham vấn và được thông báo |
| 6 | P&L | Profit and Loss Statement | Báo cáo lãi lỗ / Báo cáo kết quả kinh doanh |
| 7 | CAPEX | Capital Expenditure | Chi tiêu vốn / Chi đầu tư tài sản dài hạn |
| 8 | OPEX | Operating Expenditure | Chi phí hoạt động |
| 9 | DSO | Days Sales Outstanding | Số ngày thu tiền bình quân |
| 10 | DIO | Days Inventory Outstanding | Số ngày tồn kho bình quân |
| 11 | DPO | Days Payables Outstanding | Số ngày thanh toán khoản phải trả bình quân |
| 12 | ERP | Enterprise Resource Planning | Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp |
| 13 | YTD | Year to Date | Số liệu lũy kế từ đầu năm đến thời điểm báo cáo |
| 14 | FY | Fiscal Year | Năm tài chính |
| 15 | HR | Human Resources | Nhân sự / Bộ phận nhân sự |
| 16 | IAS | International Accounting Standard | Chuẩn mực Kế toán Quốc tế |
| 17 | IFRS | International Financial Reporting Standards | Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế |